Masan vẫn tăng trưởng và kinh doanh hiệu quả nhờ những sáng kiến

PV 29/07/2023 09:00

Ngày 28/7, Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (HOSE: MSN, “Masan”) công bố Báo cáo tài chính chưa kiểm toán của nửa đầu năm 2023.

Ảnh minh họa.

Tiến sĩ Nguyễn Đăng Quang, Chủ tịch Tập đoàn Masan chia sẻ: “Đáp ứng vạn nhu cầu của người tiêu dùng luôn là kim chỉ nam cho các hành động của chúng tôi. Người tiêu dùng bắt đầu nhìn nhận và tưởng thưởng cho chúng tôi vì những phát kiến luôn đặt người tiêu dùng làm trọng tâm như: Chương trình hội viên, các mô hình bán lẻ, sản phẩm FMCG. Tôi tin chắc rằng, những “cơn gió thuận chiều” của nửa cuối năm nay sẽ là nền tảng vững chắc, mang lại những tăng trưởng đột phá cho năm 2024”.

Quý 2 năm 2023, thách thức từ điều kiện kinh tế vĩ mô tác động tiêu cực đến niềm tin của cả người tiêu dùng và doanh nghiệp. Mặc dù tăng trưởng GDP Việt Nam đạt mức 4,1%, tăng nhẹ từ mức 3,3% của quý trước đó, mức tăng này còn khiêm tốn so với mục tiêu tăng trưởng 6,5% của Chính phủ đề ra cho cả năm 2023. Chính vì thế, tâm lý chung của cả doanh nghiệp và người tiêu dùng vẫn thận trọng trong 6 tháng đầu năm 2023.

82,3% doanh nghiệp tham gia khảo sát dự kiến kết quả hoạt động kinh doanh suy giảm trong nửa cuối 2023[1]; chỉ số niềm tin của người tiêu dùng đạt mức thấp nhất trong 12 tháng qua[2].

Hệ quả là hầu hết các doanh nghiệp FMCG và bán lẻ tại Việt Nam đều có kết quả kinh doanh giảm so với cùng kỳ năm ngoái.

Để hỗ trợ nền kinh tế, chính sách tiền tệ nới lỏng cùng với các chính sách tài khóa hỗ trợ (tăng đầu tư công, cắt giảm thuế VAT, v.v.) đã được Chính phủ ban hành, kỳ vọng sẽ tạo nền tảng vững chắc cho các điều kiện kinh tế được cải thiện trong nửa cuối năm 2023.

Doanh thu của TCX ghi nhận 26.835 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023 và 13.535 tỷ đồng trong quý 2 năm 2023, lần lượt tăng 3,1% và 7,6% so với cùng kỳ. EBITDA của TCX đạt 3.507 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023 và 1.976 tỷ đồng trong quý 2 năm 2023, lần lượt tăng 10,3% và 28,3% so với cùng kỳ năm ngoái:

Mặc dù tâm lý người tiêu dùng suy yếu ảnh hưởng đến năng suất bán hàng, doanh thu của WCM ghi nhận mức tăng trưởng 1,5% so với cùng kỳ trong nửa đầu năm 2023 và 2,5% so với cùng kỳ trong quý 2 năm 2023 trong khi lợi nhuận được bảo vệ phần lớn.

Doanh thu thuần của WCM đạt 14.517 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023 và 7.182 tỷ đồng trong quý 2 năm 2023, tăng lần lượt 1,5% và 2,5% so với cùng kỳ năm ngoái. WCM đã mở thêm 152 cửa hàng WinMart+ và 2 siêu thị WinMart mới trong 6 tháng đầu năm 2023, nâng tổng số điểm bán lên 3.511 địa điểm trên toàn quốc cho cả siêu thị mini và siêu thị.

WCM tiếp tục cải thiện biên lợi nhuận gộp lên 24,8% trong quý 2 năm 2023, tăng 270 điểm cơ bản so với biên nhuận gộp 22,1% trong quý 1 năm 2023. Do đó, biên EBITDA của WCM tăng 120 điểm cơ bản lên 2,2% trong quý 2 năm 2023, từ mức 1% trong quý 1 năm 2023. Đáng chú ý, trong tháng 6 năm 2023, biên EBITDA của WCM đạt 3,6%, cho thấy khả năng sinh lời cải thiện liên tục và mạnh mẽ bất chấp việc gia tăng mở cửa hàng và nhu cầu của người tiêu dùng yếu hơn.

106 cửa hàng WIN, nơi người tiêu dùng thành thị có thể tiếp cận 60% nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, đã đạt mức tăng trưởng doanh số bán hàng 4% so với cùng kỳ năm ngoái. Điều này là minh chứng cho hiệu quả của mô hình siêu thị mini tại khu vực thành thị.

MCH đạt mức trưởng doanh thu ấn tượng so với cùng kỳ 11,6% trong nửa đầu năm 2023, và 21,7% trong quý 2 năm 2023 trên cơ sở LFL và mang lại mức tăng biên lợi nhuận gộp bền vững lên 43,5% trong 6 tháng đầu năm 2023.

Doanh thu thuần của MCH ghi nhận mức tăng trưởng 4,7% lên 12.940 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2023 so với cùng kỳ. Song song với đó, tăng trưởng quý 2 năm 2023 đạt mức 13,0% lên 6.675 tỷ đồng so với cùng kỳ năm ngoái. Trên cơ sở LFL, so với cùng kỳ, doanh thu thuần trong nửa đầu 2023 tăng 11,6% và 21,7% trong quý 2 năm 2023.

Các ngành hàng gia vị, thực phẩm tiện lợi, và sản phẩm chăm sóc cá nhân, gia đình (HPC) ghi nhận mức tăng trưởng lần lượt là 21,3%, 7,8%, và 52,1% trong 6 tháng đầu năm 2023 so với cùng kỳ. Trong quý 2 năm 2023, các ngành hàng này ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu lần lượt là 29,8%, 24,6%, và 73,6% so với cùng kỳ.

Biên lợi nhuận gộp của MCH liên tục mở rộng và đạt 45,0% trong quý 2 năm 2023, tăng 530 điểm cơ bản từ mức 39,7% trong quý 2 năm 2022. Biên EBITDA của MCH đã tăng lên 25,0% trong quý 2 năm 2023, tăng ~150 điểm cơ bản từ 23,5% của quý 2 năm 2022.

PLH ghi nhận doanh thu giảm 4,6% so với cùng kỳ trong nửa đầu năm 2023 với việc mở cửa hàng mới chậm hơn trong bối cảnh ngành bán lẻ F&B gặp khó khăn.

Các cửa hàng PLH bên ngoài chuỗi cửa hàng/siêu thị WCM có doanh thu tăng trưởng khả quan, đạt 581 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2023, tương ứng với mức tăng trưởng 3,9% so với cùng kỳ.

Đối với ki-ốt, mô hình Hub & Spokes giúp nâng doanh thu trung bình hàng ngày của các ki-ốt lên 40,0% so với trước khi chuyển đổi mô hình trong nửa đầu năm 2023.

Nhờ doanh thu cao hơn trên tất cả các phân khúc sản phẩm và đẩy mạnh mảng kinh doanh thịt chế biến, doanh thu MML tăng 70,2% trong nửa đầu năm 2023 và 68,7% trong quý 2 năm 2023 so với cùng kỳ.

Doanh thu MML tăng lên 3.303 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023, tăng 70,2% từ mức 1.941 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2022. Trên cơ sở LFL[4], doanh thu tăng 22,2% trong nửa đầu năm 2023 nhờ doanh số cao hơn trên tất cả các phân khúc sản phẩm của MML.

Đối với thịt chế biến, doanh thu tăng 45,5% lên 1.108 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2023 do sản lượng tăng mạnh.

MML đã thu hẹp khoảng cách giá với chợ truyền thống thông qua chương trình giá độc quyền cho hội WIN đối với sản phẩm thịt có thương hiệu. Doanh thu hàng ngày của các sản phẩm MML trong chuỗi siêu thị/cửa hàng WCM đã tăng 30% lên 1,55 triệu đồng vào tháng 6 năm 2023 nhờ doanh số tăng.

Doanh thu MHT giảm 9,9% so với cùng kỳ trong nửa đầu năm 2023 do nhu cầu các sản phẩm của công ty giảm trên toàn cầu.

Techcombank (“TCB”), công ty liên kết của Masan, đã đóng góp 1.853 tỷ đồng vào EBITDA trong nửa đầu năm 2023, giảm 23,4% so với cùng kỳ. Để biết kết quả chi tiết, vui lòng tham khảo trang web của ngân hàng.

Kết quả báo cáo tài chính hợp nhất

Doanh thu thuần: Trên cơ sở báo cáo, doanh thu thuần của Masan đạt 37.315 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2023, tăng 3,6% so với 36.023 tỷ đồng của nửa đầu năm 2022.

Bảng cân đối kế toán: Masan sẽ tiếp tục tích cực tìm kiếm các giải pháp thay thế trên thị trường vốn để gia hạn các khoản nợ, cải thiện lãi suất, và gia tăng lợi nhuận thông qua việc giảm đòn bẩy tài chính.

Kết quả tài chính hợp nhất[5] 6 tháng đầu năm 2023

Kết quả kinh doanh (1/2)

Tỷ đồng

2Q2023

2Q2022

Tăng trưởng

1H2023

1H2022

Tăng trưởng

Doanh thu thuần

18.609

17.834

4,3%

37.315

36.023

3,6%

The Crown X

13.535

12.579

7,6%

26.835

26.029

3,1%

Masan Consumer Holdings

6.675

5.907

13,0%

12.940

12.355

4,7%

Masan Consumer Holdings (LFL)

6.675

5.487

21,7%

12.940

11.594

11,6%

WinCommerce

7.182

7.008

2,5%

14.517

14.305

1,5%

Masan MEATLife

1.703

1.010

68,7%

3.303

1.941

70,2%

Masan MEATLife (LFL)

1.703

1.430

19,1%

3.303

2.702

22,2%

Masan High-Tech Materials

3.529

4.194

-15,9%

7.315

8.123

-9,9%

Phuc Long Heritage

372

434

-14,4%

783

691

13,3%

Lợi nhuận gộp

5.327

4.967

7,2%

10.414

10.057

3,6%

The Crown X

4.832

3.868

24,9%

9.077

8.061

12,6%

Masan Consumer Holdings

3.004

2.343

28,2%

5.628

4.965

13,3%

Masan Consumer Holdings (LFL)

3.004

2.183

37,6%

5.628

4.671

20,5%

WinCommerce

1.782

1.618

10,1%

3.405

3.238

5,2%

Masan MEATLife

194

55

255,0%

381

111

244,9%

Masan MEATLife (LFL)

194

214

-9,4%

381

405

-5,9%

Masan High-Tech Materials

230

753

-69,4%

771

1.436

-46,3%

Phuc Long Heritage

238

298

-20,0%

505

473

6,6%

Biên lợi nhuận gộp

28,6%

27,9%

27,9%

27,9%

The Crown X

35,7%

30,7%

33,8%

31,0%

Masan Consumer Holdings

45,0%

39,7%

43,5%

40,2%

Masan Consumer Holdings (LFL)

45,0%

39,8%

43,5%

40,3%

WinCommerce

24,8%

23,1%

23,5%

22,6%

Masan MEATLife

11,4%

5,4%

11,5%

5,7%

Masan MEATLife (LFL)

11,4%

15,0%

11,5%

15,0%

Masan High-Tech Materials

6,5%

17,9%

10,5%

17,7%

Phuc Long Heritage

64,1%

68,6%

64,4%

68,4%

SG&A

-4.335

-3.958

9,5%

-8.511

-7.924

7,4%

The Crown X

-3.402

-3.082

10,4%

-6.747

-6.372

5,9%

Masan Consumer Holdings

-1.527

-1.234

23,8%

-2.946

-2.651

11,1%

WinCommerce

-1.878

-1.794

4,7%

-3.684

-3.578

3,0%

Masan MEATLife

-301

-182

65,2%

-588

-362

62,4%

Masan High-Tech Materials

-267

-280

-4,7%

-445

-566

-21,4%

Phuc Long Heritage

-221

-261

-15,4%

-481

-407

18,2%

EBITDA

3.163

3.684

-14,2%

6.436

7.340

-12,3%

The Crown X

1.976

1.540

28,3%

3.507

3.178

10,3%

Masan Consumer Holdings

1.669

1.387

20,3%

3.138

2.851

10,0%

Masan Consumer Holdings (LFL)

1.669

1.330

25,5%

3.138

2.755

13,9%

WinCommerce

155

151

2,4%

225

315

-28,7%

Masan MEATLife

18

-21

-185%

46

-49

192,7%

Masan MEATLife (LFL)

18

36

-50,0%

46

49

-6,4%

Masan High-Tech Materials

358

944

-62,2%

1.144

1.822

-37,2%

Tecombank contribution

892

1.242

-28,1%

1.853

2.420

-23,4%

Phuc Long Heritage

63

95

-33,3%

128

140

-8,5%

Biên EBITDA

17,0%

20,7%

17,2%

20,4%

The Crown X

14,6%

12,2%

13,1%

12,2%

Masan Consumer Holdings

25,0%

23,5%

24,2%

23,1%

Masan Consumer Holdings (LFL)

25,0%

24,2%

24,2%

23,8%

WinCommerce

2,2%

2,2%

1,5%

2,2%

Masan MEATLife

1,1%

-2,1%

1,4%

-2,5%

Masan MEATLife (LFL)

1,1%

2,5%

1,4%

1,8%

Masan High-Tech Materials

10,1%

22,5%

15,6%

22,4%

Phuc Long Heritage

17,0%

21,8%

16,3%

20,3%

Kết quả kinh doanh (2/2)

Tỷ đồng

2Q2023

2Q2022

Tăng trưởng

1H2023

1H2022

Tăng trưởng

Lợi nhuận / (Chi phí) tài chính thuần

-1.449

-991

46,2%

-2.790

-1.281

117,8%

Thu nhập tài chính

690

585

17,9%

1.339

1.591

-15,8%

Chi phí tài chính

-2.139

-1.576

35,7%

-4.129

-2.872

43,8%

Thu nhập / (Chi phí) khác

-16

-8

100,0%

18

38

-52,6%

Thuế TNDN

-22

-46

-52,2%

-164

-225

-27,1%

Lợi nhuận thuần trước phân bổ Cổ đông thiểu số

429

1,215

-64,7%

868

3.110

-72,1%

Lợi nhuận thuần sau phân bổ Cổ đông thiểu số

105

981

-89,3%

320

2.577

-87,5%

Lợi nhuận thuần trong hoạt động kinh doanh

chính trước phân bổCổ đông thiểu số[6]

451

980

-53,9%

867

2.194

-60,4%

Bảng cân đối kế toán

Tỷ đồng

1H2023

FY2022

Tiền và các khoảng tương đương tiền[7]

13.452

17.512

Nợ vay

68.069

70.993

Nợ vay ngắn hạn

31.045

40.567

Nợ vay dài hạn

37.024

30.426

Tổng tài sản

140.858

141.343

Tổng vốn chủ sở hữu

37.524

36.637

Tổng vốn chủ không tính cổ đông thiểu số

26.497

26.153

Số lượng cổ phiếu đang phát hành (triệu cổ phiếu)

1.424

1.424

Các chỉ số tài chính tiêu biểu

Tỷ đồng

1H2023

FY2022

Nợ vay/EBITDA[8]

4,1x

3,7x

ROAA

2%

4%

ROAE

5%

12%

FFO[9] to Debt

5%

7%

LTM FCF[10]

4.338

887

Vòng quay tiền mặt

66

58

Số ngày tồn kho[11]

92

90

Số ngày phải thu[12]

12

12

Số ngày phải trả

38

44

CAPEX

(1.380)

(4.165)

PV