Y học cổ truyền Việt Nam hướng tới hiện đại, hội nhập
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 1976/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chiến lược xác định phát triển y học cổ truyền là nhiệm vụ chiến lược, thường xuyên, lâu dài, gắn với bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
Một điểm nhấn đáng chú ý của Chiến lược là chuyển từ tư duy dùng y học cổ truyền chủ yếu để chữa bệnh sang chăm sóc sức khỏe toàn diện. Theo đó, y học cổ truyền được định hướng phát triển toàn diện, hiện đại, khoa học, hội nhập quốc tế và trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống y tế quốc gia.
Chiến lược đặt mục tiêu kết hợp hài hòa y học cổ truyền với y học hiện đại, phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời, từ dự phòng, điều trị, phục hồi chức năng đến nâng cao sức khỏe.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% tỉnh, thành phố có bệnh viện y học cổ truyền; 70% bệnh viện y học cổ truyền tỉnh, thành phố có quy mô tối thiểu 300 giường bệnh. Đồng thời, 100% bệnh viện lão khoa có khoa y học cổ truyền và khoa lão của bệnh viện đa khoa cấp tỉnh tích hợp y học cổ truyền trong chăm sóc, phục hồi chức năng người cao tuổi.
Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại được đặt mục tiêu đạt tối thiểu 10% ở cấp chuyên sâu, 20% ở cấp cơ bản và 30% ở cấp ban đầu.
Ở tuyến y tế cơ sở, Chiến lược đặt mục tiêu đến năm 2030, 100% trạm y tế cấp xã đủ năng lực cung ứng dịch vụ y học cổ truyền; 90% trạm y tế cấp xã có ít nhất một cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về y học cổ truyền và 20% có bác sĩ y học cổ truyền.
Chiến lược cũng xác định chi phí chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho khám, chữa bệnh y học cổ truyền tăng tối thiểu gấp 2 lần so với năm 2025. Đây là mục tiêu về tổng chi phí chi trả từ Quỹ, không phải quy định tăng gấp đôi mức thanh toán cho từng dịch vụ.
Bên cạnh nhiệm vụ chuyên môn trong khám, chữa bệnh, Chiến lược đặt mục tiêu phát triển công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế chiến lược quốc gia. Định hướng này gắn với bảo tồn nguồn gen, giống dược liệu, phát triển vùng trồng, chế biến sâu, kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc và tăng cường liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, người dân và cơ sở khám, chữa bệnh.
Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu tự chủ tối thiểu 20% nhu cầu dược liệu sử dụng trong nước; giá trị sản xuất công nghiệp dược liệu, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu tăng tối thiểu 10% mỗi năm; kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm này tăng bình quân tối thiểu 10%/năm.
Các nhiệm vụ trọng tâm gồm xây dựng chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen, giống dược liệu; xây dựng đề án thành lập 6 trung tâm bảo tồn nguồn gen, giống dược liệu; hình thành từ 2 đến 5 vùng trồng dược liệu quy mô lớn có hệ thống sơ chế, chế biến.
Khoa học, công nghệ và chuyển đổi số được xác định là động lực hiện đại hóa y học cổ truyền. Chiến lược chú trọng nghiên cứu chứng minh an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc; ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ gen, công nghệ nano; phát triển hệ thống thử nghiệm lâm sàng, cơ sở dữ liệu quốc gia về y học cổ truyền và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn.
Đến năm 2030, số lượng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y dược cổ truyền tăng tối thiểu 15%. Cùng với đó, 100% chương trình đào tạo đại học khối ngành sức khỏe có học phần về y học cổ truyền.
Một nội dung quan trọng khác là bảo tồn, số hóa và phát huy tri thức y học cổ truyền Việt Nam. Chiến lược đặt trọng tâm vào điều tra, sưu tầm, bảo tồn các sách cổ, bài thuốc, phương pháp điều trị, kinh nghiệm dân gian và tri thức bản địa có nguy cơ mai một.
Đến năm 2030, tối thiểu 70% tri thức y học cổ truyền Việt Nam đã được điều tra, sưu tầm và xác minh sẽ được số hóa. Đồng thời, có ít nhất 30 bài thuốc, phương pháp điều trị hoặc tri thức truyền thống được nghiên cứu, chuẩn hóa và ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hoặc phát triển sản phẩm.
Chiến lược cũng đặt mục tiêu xây dựng thương hiệu quốc gia đối với 30 sản phẩm từ dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; hình thành 5 dòng cung ứng dịch vụ, sản phẩm chăm sóc sức khỏe bằng y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch, gắn với khai thác, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
Về thể chế, một nhiệm vụ trọng tâm là rà soát, hoàn thiện pháp luật về y học cổ truyền, trong đó có nghiên cứu, xây dựng Luật Y học cổ truyền, phấn đấu trình Quốc hội vào cuối năm 2028.
Chiến lược đề ra các giải pháp về đầu tư, nhân lực, bảo hiểm y tế, hợp tác quốc tế, phát triển thị trường, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thanh tra, kiểm tra và giám sát. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, hoàn thành trong năm 2026; Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả thực hiện.
Tầm nhìn đến năm 2045, y học cổ truyền Việt Nam phát triển toàn diện, hiện đại, hội nhập quốc tế, đậm đà bản sắc dân tộc, tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia vận hành đồng bộ trên nền tảng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao.