Tác dụng tuyệt vời từ ngô
Ngô là cây trồng phổ biến ở nhiều vùng, miền trong cả nước, cũng là loại lương thực chế biến ra nhiều món ăn ngon, giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh và phòng bệnh. Ngoài ra, theo đông y râu ngô cũng là vị thuốc trong đó dùng trị một số bệnh như thông mật, lợi tiểu, trị viêm gan, viêm túi mật, sỏi thận, tăng huyết áp…

Ngô không chỉ là loại lương thực mà còn có tác dụng trị bệnh
Công dụng của bắp ngô
Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Ngô có nhiều chất xơ không hòa tan và hòa tan. Chất xơ hòa tan này khi liên kết với cholesterol trong mật đã được bài tiết ra từ gan sẽ lan truyền khắp cơ thể giúp hấp thụ cholesterol có hại. Ngoài ra, lượng vitamin B trong ngô cũng giúp làm giảm homocysteine. Khi homocysteine trong cơ thể cao sẽ phá hủy các mao mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Trung bình nếu ăn một một bắp ngô mỗi ngày sẽ cung cấp cho cơ thể 19% lượngvitamin B cần thiết mỗi ngày.
Phòng ngừa bệnh ung thư: Hạt ngô có chứa rất nhiều beta-cryptoxanthin có tác dụng chống oxi hóa, ngăn ung thư phổi hiệu quả. Một nghiên ở 63.000 người trưởng thành tại Trung Quốc cho thấy, những người có chế độ ăn nhiều beta-cryptoxanthin giảm được 27% nguy cơ ung thư phổi. Một nghiên cứu khác, ở 35.000 người tham gia cho biết, những người ăn thực phẩm nguyên hạt như ngô giảm được đáng kể nguy cơ ung thư vú do trong bắp ngô có chứa hàm lượng chất xơ cao cũng như chất chống oxi hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi bị ung thư.
Tốt cho não: Ngô cũng giàu vitamin B1 giúp acetylcholine-một chất truyền tín hiệu thần kinh cho bộ nhớ. Nếu cơ thể thiếu vitamin B1 sẽ gây ra tình trạng đầu óc mệt mỏi và giảm trí nhớ. Vì vậy một bắp ngô có thể đáp ứng được khoảng 24% lượng thiamin mà cơ thể cần mỗi ngày.
Tốt cho mắt: Ngô giàu beta-carotenoid và folate, cả hai chất này giúp làm chậm quá trình suy thoái điểm vàng liên quan đến tuổi tác. Các nhà khoa học phát hiện thấy, beta-carotenoid trong mỗi bắp ngô khi đi vào cơ thể sẽ chuyển thành vitamin A với tỷ lệ cao hơn so với những loại rau củ khác.
Tốt cho da: Ăn món ngô luộc thường xuyên cũng sẽ giúp cho bạn có một làn da sáng đẹp hơn, kéo chậm quá trình lão hóa, do trong hạt ngô có chứa rất nhiều vitamin E và tốt cho tiêu hóa.
Làm dịu vết ngứa do dị ứng: Nếu bạn bị dị ứng, cũng có thể lấy hạt ngô non tươi giã ra và xoa lên chỗ bị dị ứng. Một lúc là vết ngứa sẽ dịu đi.
Râu ngô trị bệnh
Râu ngô chứa dầu béo, tinh dầu, các hợp chất dạng resin, glucoside đắng, saponin, alkaloid, zeaxanthin, xitosterol, myo-inositol và các phức hợp steroid, các sinh tố C, K, kali và một số chất khác. Vị ngọt, tính bình; vào can thận, râu ngô có tác dụng lợi thủy tiết nhiệt, bình can lợi đởm. Làm thuốc thông mật trong điều trị vàng da phù nề; viêm gan, viêm túi mật, sỏi túi mật; làm thuốc lợi tiểu trong trị các bệnh về tim, đau thận, tê thấp, sỏi thận, tăng huyết áp…Bởi vậy, theo TS. Nguyễn Đức Quang râu ngô được dùng làm thuốc trong các trường hợp:
Râu ngô hầm ong non: râu ngô 100g, ong non 20-30g. Thêm nước nấu chín nhừ, thêm gia vị, cách ngày làm 1 lần. Dùng cho các bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm thận, viêm gan, viêm túi mật.
Thịt lợn hầm râu ngô: Thịt lợn nạc 100g, râu ngô non 100-200g. Hầm nhừ, thêm gia vị ăn. Dùng cho bệnh nhân đái tháo đường.
Trà râu ngô: Có nhiều hình thức như nước râu ngô hãm đặc uống khi nóng, nước râu ngô pha đường để lạnh chia uống nhiều lần trong ngày. Thường dùng cho bệnh nhân viêm thận, viêm đường tiết niệu, viêm gan vàng da uống hàng ngày thay nước trà.
Cháo đậu đen, đại táo, cà rốt, râu ngô: Râu ngô 60g, đậu đen 30g, đại táo 30g, cà rốt 90g. Râu ngô sắc lấy nước; đem nước râu ngô nấu với các vị thuốc. Nấu chín nhừ, thêm chút gia vị cho ăn. Dùng cho bệnh nhân viêm gan vàng da.