: toasoandko@gmail.com | : (04) 38.228.302
Liên hệ Quảng cáo: (04)39.431.943 - (04)39.447.011
07:00:03 17/10/2019

Phát triển Kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Những mục tiêu căn bản

Trong số báo trước, Chuyên đề Dân tộc và Miền núi đã giới thiệu các ý kiến đánh giá Dự thảo Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (gọi tắt là Đề án vùng đồng bào DTTS&MN) của Ủy ban Dân tộc, do Thường trực Hội đồng Dân tộc của Quốc hội tổ chức. Tại các số Chuyên đề 39, 40, 41 xin được tiếp tục giới thiệu những nội dung quan trọng của Đề án.

Phát triển Kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Những mục tiêu căn bản

Trường phổ thông vùng cao Việt Bắc nơi đào tạo nguồn cán bộ là người dân tộc thiểu số.  Ảnh: Minh Trường.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

a/ Mục tiêu tổng quát:

Khai thác tiềm năng lợi thế so sánh của vùng, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp khoảng cách về mức thu nhập so với vùng phát triển; giảm dần địa bàn đặc biệt khó khăn; cải thiện rõ rệt đời sống của nhân dân; gia tăng đầu tư nguồn lực của Nhà nước và các thành phần kinh tế để quy hoạch sắp xếp ổn định dân cư và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đồng bộ, liên vùng, kết nối với các vùng phát triển; đẩy mạnh phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người DTTS, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xóa bỏ phong tục tập quán lạc hậu đi đôi với giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc; chú trọng xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; củng cố tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b/Mục tiêu cụ thể  đến năm 2025:

-Thu nhập bình quân của người DTTS tăng ít nhất 2,0 lần so với năm 20120; Giảm tỉ lệ hộ nghèo hàng năm từ 3% đến 5%; giảm 30% số xã đặc biệt khó khăn; 50% số thôn đặc biệt khó khăn so với năm 2020;

-Quay hoạch và bố trí, sắp xếp ổn định 50% số hộ di cư tự phát; sắp xếp ổn định số hộ cư trú phân tán trong các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu vực có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở  đất…;

-Trên 80% lao động từ 18 tuổi trở  lên có việc làm với thu nhập ổn định;

-Giải quyết đất sản xuất, chuyển đổi nghề cho trên 80% số hộ đồng bào DTTS, hộ nghèo vùng đồng bào DTTS&MN thiếu đất sản xuất;

-Về đời sống: Giảm 50% số hộ DTTS phải ở nhà tạm, dột nát; trên 95% hộ gia đình có phương tiện nghe nhìn; trên 50% hộ gia đình được sử dụng nước hợp vệ sinh; trên 60% số hộ DTTS được sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh;

-80% thôn, bản có đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ truyền thống; 80% xã có thiết chế văn hóa phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào; 100% làng truyền thống được hỗ trợ bảo tồn gắn với phát triển du lịch cộng đồng;

-Trên 90% đường ở thôn bản được cứng hóa theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải;

-100% xã có trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy và học;  đảm bảo có từ 10%-12% số học sinh DTTS trong độ tuổi trung học được hưởng chính sách trường phổ thông dân tộc nội trú; 100% các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN giữ vững kết quả phổ cập các cấp học. Phấn đấu ít nhất 99% trẻ em 5 tuổi hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, 97% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1; trên 95% người DTTS trong độ tuổi 15 đến hết tuổi lao động biết chữ;

-Trên 90% trạm y tế xã đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Trên 90% phụ nữ được khám thai ít nhất 3  lần trong kỳ mang thai, sinh con tại cơ sở y tế hoặc có sự giúp đỡ của cán bộ y tế; tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 8%;

-Trên 90% cán bộ, công chức xã có trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trong đó trên 60% có trình độ đại học và trung cấp lý luận chính trị; trên 80% được bồi dưỡng kiến thức dân tộc theo Khung đối tượng 4;

-Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.

c/Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:

-Không còn hộ đói;, hộ nghèo giảm 80% so với năm 2020;

-80% hộ gia đình có mức sống bằng với mức sống dân cư trong khu vực;

-Giảm ít nhất 70% số thôn đặc biệt khó khăn; 80% số xã đặc biệt khó khăn so với năm 2020;

-Trên 85% số xã vùng đồng bào DTTS&MN có cơ sở hạ tầng (đường, điện, trường  học, trạm y tế, trụ sở làm việc…) đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội và đời sống của nhân dân;

-Giải quyết căn bản tình trạng di cư tự phát trong đồng bào DTTS;

-Cơ bản hoàn thành 17 chỉ tiêu đề ra trong mục tiêu phát triển bền vững giai đoạn 2015-2030 quy định tại Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

Phát triển Kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Những mục tiêu căn bản - 1

Mùa gặt.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1.Đối tượng thực hiện chương trình

-Thôn, bản, buôn, làng, ấp (gọi chung là thôn bản); xã vùng đồng bào DTTS&MN;

-Hộ gia đình, cá nhân người DTTS;

-Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo,c ận nghèo sinh sống ở vùng đồng bào DTTS&MN;

-Hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động tại vùng đồng bào DTTS&MN;

-Nhóm hộ và cộng đồng trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN;

-Hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ chức tổ chức kinh tế hoạt động tại vùng đồng bào DTTS&MN.

2.Phạm vi thực hiện chương trình:

Chương trình được thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN.

Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2030.            

(Còn nữa)

BTV